Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH 2026

1. THÔNG TIN CHUNG   

1.1 Tên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh

  • Tên tiếng Việt: Quản trị kinh doanh
  • Tên tiếng Anh: Business Administration

1.2 Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

1.3 Thời gian đào tạo: 8 học kỳ

1.4 Trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam: Bậc 6

1.5 Tên văn bằng sau tốt nghiệp

Tiếng Việt: Bằng Cử nhân Quản trị kinh doanh

Tiếng Anh: Bachelor of Business Administration

1.7 Khoa được giao nhiệm vụ đào tạo

Khoa Quản trị kinh doanh

Địa chỉ: Học viện Hàng không Việt Nam, CS2, 18A/1 Cộng Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, TP. HCM

Email: khoa.qtkd@vaa.edu.vn

Website: https://fba.vaa.edu.vn/

2.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, hướng đến các mục tiêu chung sau đây:

- Chương trình nhằm cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp trong kinh doanh bao gồm các kiến thức và kỹ năng về quản lý, quản trị, nhân sự, tiếp thị, kế toán và pháp luật; có năng lực xây dựng và thực hiện các kế hoạch/dự án kinh doanh cho cá nhân, tổ chức, chính phủ và các tổ chức quốc tế. Ngoài các kiến thức và kỹ năng chung về kinh doanh và quản trị, người học cũng được cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên ngành mà mình lựa chọn.

- Có khả năng thực hiện công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là lĩnh vực quản lý, hoạt động khai thác, thương mại, dịch vụ trong ngành hàng không.

Ngành Quản trị Kinh doanh được đào tạo với 06 chuyên ngành: Quản trị Vận tải hàng không, Quản trị Cảng hàng không, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị Kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh doanh số và Quản trị kinh tế không gian. Quá trình đào tạo chuyên ngành được tiếp nối kiến thức nền tảng thuộc giai đoạn đại cương, cơ sở ngành, và ngành, bao gồm:

- Chuyên ngành Quản trị Vận tải hàng không: Sinh viên được lĩnh hội kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về hoạt động kinh tế - thương mại hàng không như Kinh tế vận tải hàng không, quản trị hãng hàng không, vận tải hàng hóa hàng không, môi trường hoạt động hàng không bền vững, quản trị hoạt động bảo dưỡng tàu bay… để vận dụng vào thực tiễn hoạt động quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp, tổ chức trong ngành hàng không.

- Chuyên ngành Quản trị Cảng hàng không: Sinh viên có kiến thức và kỹ năng chuyên môn về các hoạt động kinh tế - thương mại cảng hàng không, sân bay, hoạt động quản trị cảng hàng không, cơ sở hạ tầng cảng hàng không, các hoạt động dịch vụ tại cảng hàng không… để vận dụng vào thực tiễn hoạt động kinh doanh hàng không nói chung và hoạt động của cảng hàng không nói riêng.

- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế: Sinh viên am hiểu sâu về các thủ tục xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, bảo hiểm và vận tải quốc tế, đầu tư quốc tế và marketing quốc tế. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có khả năng sử dụng tiếng Anh lưu loát để làm việc cho các công ty đa quốc gia; có thể nhận biết các cơ hội và thách thức trong kinh doanh quốc tế; biết cách duy trì sự hiện diện của doanh nghiệp trên các thị trường chủ yếu.

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp: Sinh viên có chuyên môn rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như các hoạt động về marketing, bán hàng, nhân sự, sản xuất, xuất nhập khẩu. Sinh viên vận dụng kiến thức tổng quát của nhiều lĩnh vực để tổ chức và giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều bộ phận quản lý trong doanh nghiệp.

- Chuyên ngành Kinh doanh số: Sinh viên khả năng ứng dụng các phương pháp và công nghệ số trong thời đại CMCN 4.0 vào hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chương trình cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong việc hoạch định và triển khai chiến lược kinh doanh số trong sản xuất, tài chính, marketing…và có năng lực xây dựng, tổ chức thực thi các dự án chuyển đổi số trong các doanh nghiệp và tổ chức. Bên cạnh đó, người học còn được rèn luyện các kỹ năng cần thiết trong thời đại CMCN 4.0, như khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi, tư duy đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, cũng như năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm trong môi trường kinh doanh số.

- Chuyên ngành Quản trị Kinh tế Không gian: Sinh viên có nền tảng vững chắc về quản trị và kinh tế trong hệ sinh thái hàng không – không gian (Aerospace Economy). Chương trình phát triển năng lực phân tích, hoạch định và quản trị các hoạt động kinh tế liên quan đến kinh tế tầm thấp (UAV, UAM, UTM), hạ tầng và thị trường hàng không – không gian, dữ liệu và dịch vụ không gian, cũng như chính sách và pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng thời, chương trình hướng tới hình thành năng lực quản trị doanh nghiệp và dự án trong các ngành công nghệ cao, gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của xu thế New Aerospace.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Bảng : Mục tiêu cụ thể của CTĐT ngành Quản trị kinh doanh

Khối

Ký hiệu

Nội dung từng mục tiêu cụ thể

Kiến thức

PO1

Cung cấp kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật; yêu cầu về ngoại ngữ, công nghệ thông tin đáp ứng cho các vị trí việc làm.

PO2

Trang bị kiến thức nền tảng chung về khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh hiện đại nhằm đáp ứng tốt cho công việc trong doanh nghiệp.

PO3

Trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu và cập nhật về quản trị kinh doanh trong môi trường kinh doanh hiện đại, bao gồm quản trị doanh nghiệp, kinh doanh số, kinh doanh quốc tế, quản trị dịch vụ và vận tải hàng không, quản trị cảng hàng không, logistics và chuỗi cung ứng, quản trị đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phân tích dữ liệu kinh doanh, quản trị dự án và phát triển các mô hình kinh doanh mới trong nền kinh tế số, hàng không và kinh tế không gian; từ đó có khả năng phân tích, hoạch định, tổ chức, điều hành và ra quyết định quản trị phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.

Kỹ năng

PO4

Trang bị cho người học kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong hoạt động quản trị và kinh doanh; có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, ra quyết định và triển khai các hoạt động kinh doanh trong môi trường doanh nghiệp, cảng hàng không, tổ chức dịch vụ vận tải hàng không, kinh doanh số và kinh tế không gian.

PO5

Trang bị cho người học kỹ năng sử dụng công nghệ, công cụ số, phần mềm quản trị, phân tích dữ liệu và các phương pháp quản trị hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hỗ trợ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và thích ứng với môi trường kinh doanh toàn cầu và công nghệ cao.

PO6

Trang bị cho người học kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, đàm phán, quản lý dự án, tư duy phản biện, tư duy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và tự học; có khả năng làm việc trong môi trường đa văn hóa, hội nhập quốc tế và học tập suốt đời để thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế số, ngành hàng không và kinh tế không gian.

Mức tự chủ và trách nhiệm

PO7

Tuân thủ pháp luật, giữ vững đạo đức nghề nghiệp và luôn nỗ lực học hỏi, phát triển bản thân để thích nghi trong môi trường hội nhập. 

PO8

Thể hiện tinh thần trách nhiệm với công việc và xây dựng cộng đồng.

PO9

Phát huy, nâng cao tinh thần khởi nghiệp với mong muốn mang lại lợi ích cho xã hội và cho đất nước.

3. CHUẨN ĐẦU RA

Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh sau khi tốt nghiệp có kiến thức về ngành và các năng lực sau:

Bảng : Chuẩn đầu ra của CTĐT ngành Quản trị kinh doanh

STT

Ký hiệu

Nội dung từng chuẩn đầu ra của CTĐT

Mức độ theo thang Bloom

 
 

Chuẩn đầu ra kiến thức

 

PLO1

K01

Vận dụng các kiến thức về lý luận chính trị, triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị, CNXH khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và các kiến thức về pháp luật Việt Nam vào giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội trong thực tế. Biết vận dụng các kiến thức ANQP vào công tác bảo vệ cơ quan, đất nước khi cần.

 

3

 

PLO2

K02

Sử dụng kiến thức kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, hành vi khách hàng, nhập môn nghiên cứu khoa học, quản trị học, nguyên lý thống kê kinh doanh để hiểu về các nguyên tắc vận hành của doanh nghiệp trong nền kinh tế, để xây dựng kế hoạch nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3

 

PLO3

K03

Vận dụng kiến thức nền tảng và chuyên sâu về quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, marketing, nhân sự, vận hành, logistics và chuỗi cung ứng để phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.

3

 

PLO4

K04

Giải thích được kiến thức chuyên ngành trong các lĩnh vực kinh doanh số, kinh doanh quốc tế, quản trị dịch vụ hàng không, quản trị cảng hàng không, vận tải hàng không và kinh tế không gian nhằm xây dựng, triển khai và tối ưu hóa các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và dự án quản trị.

4

 

PLO5

K05

Đánh giá tác động của các xu hướng công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển bền vững, kinh doanh quốc tế, logistics, hàng không và kinh tế không gian; đồng thời tích hợp các kiến thức về quản trị rủi ro, pháp luật và đạo đức kinh doanh để lựa chọn và đề xuất các chiến lược, mô hình kinh doanh và giải pháp quản trị phù hợp cho tổ chức trong bối cảnh toàn cầu hóa và công nghệ cao.

5

 

Chuẩn đầu ra kỹ năng

 

PLO7

S01

Thực hiện chính xác và sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong môi trường kinh doanh toàn cầu (đạt bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc).

3

 

PLO8

S02

Vận dụng chính xác các kỹ năng chuyên môn trong các chức năng quản trị cơ bản như lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và giám sát nhằm thực hiện hiệu quả các hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hàng không, không gian nói riêng.

3

 

PLO9

S03

Thực hiện đầy đủ các công cụ, phương pháp phân tích để đánh giá, so sánh và kiểm soát hoạt động khai thác, dịch vụ và thương mại tại các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hàng không, không gian nói riêng.

3

 

PLO10

S04

Phối hợp các kỹ năng nghiên cứu, tư duy phản biện, tư duy hệ thống và tư duy đổi mới sáng tạo trong việc phân tích thị trường, xây dựng chiến lược và phát triển các mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, hàng không và kinh tế không gian.

4

 

PLO11

S05

Thực hiện thuần thục các kỹ năng giao tiếp, đàm phán và làm việc nhóm hiệu quả trong bối cảnh hoạt động kinh doanh năng động, đa văn hóa và ứng dụng công nghệ.

4

 

PLO12

S06

Ứng biến và thích nghi được với các tình huống nghề nghiệp cụ thể, ra quyết định và xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh trong môi trường làm việc chịu áp lực cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, hàng không và kinh tế không gian.

4

 

Chuẩn đầu ra về tự chủ và trách nhiệm

 

PLO13

A01

Tuân thủ và vận dụng đúng quy định pháp luật; thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; chủ động học tập, tự bồi dưỡng và phát triển bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của môi trường kinh doanh hiện đại và hội nhập quốc tế.

4

 

PLO14

A02

Thể hiện tinh thần trách nhiệm và kỷ luật nghề nghiệp; chủ động tổ chức, phối hợp và hoàn thành công việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; chịu trách nhiệm về kết quả công việc cá nhân và tập thể.

4

 

PLO15

A03

Duy trì và rèn luyện thể chất, phát huy năng khiếu thể thao, nghệ thuật; chủ động bảo vệ bản thân và hỗ trợ người khác trong các tình huống khẩn cấp, nguy hiểm.

4

 

PLO16

A04

Thể hiện tư duy đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp và khả năng thích ứng linh hoạt với sự biến động của môi trường kinh doanh và công nghệ.

4

 

4. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng bổ trợ): 120 tín chỉ; Trong đó:

            - Kiến thức giáo dục đại cương                  : 31 tín chỉ     tỷ lệ: 25,8%

            - Kiến thức chuyên nghiệp                          : 79 tín chỉ     tỷ lệ: 65,8%  

            - Kiến thức thực tập và tốt nghiệp             : 10 tín chỉ     tỷ lệ: 8,3 %   

Bảng: Tóm tắt khối lượng kiến thức của CTĐT

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỷ lệ %

1

Giáo dục đại cương

31

25,8%

1.1

Lý luận chính trị

11

 

1.2

Ngoại ngữ

12

 

1.3

KHXH và nhân văn

8

 

1.4

Giáo dục thể chất (không tích lũy)

(3)

 

1.5

Giáo dục Quốc phòng - An ninh (không tích lũy)

(8)

 

2

Giáo dục chuyên nghiệp

79

65,8%

2.1

Kiến thức cơ sở ngành

25

 

2.2

Kiến thức ngành

54

 

2.2.1

Kiến thức bổ trợ ngành

3

 

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

 

 

2.2.2.1

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Cảng hàng không

34

28,3%

 

Khối kiến thức bắt buộc

31

 

 

Khối kiến thức tự chọn

3

 

2.2.2.2

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Vận tải hàng không

34

28,3%

 

Khối kiến thức bắt buộc

31

 

 

Khối kiến thức tự chọn

3

 

2.2.2.3

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

36

30%

 

Khối kiến thức bắt buộc

33

 

 

Khối kiến thức tự chọn

3

 

2.2.2.4

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

36

30%

 

Khối kiến thức bắt buộc

33

 

 

Khối kiến thức tự chọn

3

 

2.2.2.5

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh số

30

25%

 

Khối kiến thức bắt buộc

27

 

 

Khối kiến thức tự chọn

3

 

2.2.2.6

Chuyên ngành Quản trị kinh tế không gian

40

33,3%

 

Khối kiến thức bắt buộc

37

 

 

Khối kiến thức tự chọn

3

 

3

Thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp (hoặc học phần thay thế khóa luận)

10

 

Tổng số

120

100%

Chi tiết Chương trình đào tạo

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

TRỤ  SỞ CHÍNH: 104 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0911 959 505 - (028)38422199

Fax: 38447523 | Email:info@vaa.edu.vn

CÁC CƠ SỞ KHÁC

CƠ SỞ 2:

18A/1 Cộng Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Tp.HCM

CƠ SỞ 3:

243 Nguyễn Tất Thành, Tp.Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Văn phòng Khoa : G206, Cơ sở 2: 18A/1 Cộng Hòa,  Phường Tân Sơn Nhất, Tp.HCM

Email: khoa.qtkd@vaa.edu.vn

Fanpage: Khoa Quản Trị Kinh Doanh - VAA

ĐƠN VỊ LIÊN KẾT
© Copyright 2024-2026 HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH. Thiết kế bởi Zozo